CÁC DỊCH VỤ HỖ TRỢ KHÁCH HÀNG BAO GỒM
-
Dịch vụ giao hàng tới chân công trình (door to door)
-
Dịch vụ thiết kế và hỗ trợ tính toán diện tích
-
Dịch vụ cắt gạch với công cụ chuyên dùng nhằm mục đích tiết kiệm vật liệu cho khách hàng đồng thời đảm bảo tính thẩm mỹ cao
CÁC CÂU HỎI THƯỜNG GẶP
1. Các câu hỏi chung
Cập nhật 11 tháng 7 năm 2011
Q: Có các loại bề mặt nào và ứng dụng của chúng?
A: Tùy theo thiết kế của từng dòng sản phẩm để có các loại bề mặt khác nhau. Thông thường có các loại bề mặt như sau:
- Bóng (Polish/Lappato)
- Hơi bóng (Semi-polish/Reflex)
- Tự nhiên (Naturale/Matt)
- Bề mặt sần với các hạt nhỏ (Grip)
- Bề mặt rất sần với các rãnh nhỏ trên bề mặt (Strutturato)
Việc lựa chọn loại bề mặt nào tùy thuộc vào mục đích sử dụng (ví dụ như ốp lát khu vực nào) và yếu tố thẩm mỹ tại không gian ốp lát.
Quy tắc thông thường là những khu vực sàn dễ trơn trượt như nhà tắm, khu vực spa, hồ bơi, ngoài trời có thể sử dụng các loại gạch có bề mặt từ tự nhiên (hơi nhám)0 đến rất sần. Các khu vực ốp tường có thể chọn đến loại gạch bóng để ốp.
Cuối cùng, không phải dòng sản phẩm nào cũng có đầy đủ các loại bề mặt kể trên. Tùy theo thiết kế mà một dòng sản phẩm có thể có từ 1 đến hơn 1 bề mặt khác nhau để khách hàng lựa chọn.
Q: Các sai số nào được cho phép?
A: Theo tiêu chuẩn châu Âu (CE) các sai số cho phép về đặc tính của sản phẩm gạch ốp lát thông thường như kích cỡ (size), màu sắc (shade) tối đa là 2%
Các sai số được phép này thường được thể hiện trên bao bì của sản phẩm hoặc trong các chứng chỉ kèm theo của nhà sản xuất. Ví dụ:
Size 60x60 sẽ có thể có các calibers như sau
|
05
|
595x595
|
|
06
|
596x596
|
|
07
|
597x597
|
|
08
|
598x598
|
|
09
|
599x599
|
|
0
|
600x600
|
|
1
|
601x601
|
|
2
|
602x602
|
|
3
|
603x603
|
Hoặc Size 50x50 có thể có các calibers
|
3
|
492,6x492,6
|
|
4
|
494,6x494,6
|
|
5
|
496,6x496,6
|
|
6
|
498,6x498,6
|
|
7
|
500,6x500,6
|
Việc đo lường các kích cỡ và sai số cần được thực hiện bằng các công cụ chuyên dùng trong kiểm định và đo lường chất lượng.
Q: Sự khác nhau giữa gạch ceramic & gạch porcelain?
A: Phần lớn các loại gạch được sản xuất từ đất sét hoặc hỗn hợp giữa đất sét và các chất liệu khác sau đó được nung trong lò. Tất cả các loại này là một phần trong khái niệm “Gạch Men” sau đó được chia làm hai nhóm porcelain và không-porcelain. Loại không-porcelain thường được coi là gạch ceramic để phân biệt với loại porcelain.
Gạch ceramic hoặc không-porcelain thường được làm từ đất sét đỏ hoặc trắng và được nung trong lò. Chúng thường được tráng một lớp bề mặt (men) với màu sắc và hoa văn. Gạch ceramic được dùng cả cho sàn và tường và thường mềm hơn, dễ cắt hơn so với gạch porcelain. Những loại gạch không-porcelain thường phù hợp với khu vực không đi lại nhiều (như công trình công cộng) và độ thấm nước cao hơn so với gạch porcelain.
Gạch porcelain là loại gạch thường được làm từ bột caolin ép hoặc bột đá ép, được nung đến nhiệt độ từ 1,200 °C đến 1,400 °C. Độ cứng, độ bền của loại gạch này là kết quả của hợp chất thuỷ tinh và khoáng chất silicat nung ở nhiệt độ cao. Gạch porcelain thường có độ hút nước (ít hơn 0.5%) thấp hơn so với gạch ceramic.
Gạch porcelain tráng men (Glazed porcelain) được tráng một lớp bề mặt sau đó được nung chảy và ăn vào phần thân của lớp bột caolin. Loại gạch này cho phép có nhiều thiết kế, hoa văn, màu sắc cũng như khả năng chống lại các vết bẩn trong quá trình sử dụng.
Gạch porcelain đồng chất có chất liệu và màu sắc như nhau từ bề mặt đến bên trong. Đây là loại gạch có thể sử dụng cho tất cả mục đích từ nhà ở, thương mại cho đến công nghiệp.
Q: Thế nào là gạch cắt thẳng (rectified)
A: Đây là loại gạch được xử lý cạnh sau khi nung để đảm bảo viên gạch vuông, cạnh thẳng để cho các mục đích ốp lát không có joint hoặc joint nhỏ.
2. Các câu hỏi về dịch vụ hỗ trợ khách hàng
Q: Quý công ty có cung cấp dịch vụ ốp lát?
A: Hiện tại chúng tôi không cung cấp dịch vụ ốp lát, tuy nhiên chúng tôi sẽ hỗ trợ tư vấn các kỹ thuật ốp lát khi giao hàng hoặc khi khách hàng có nhu cầu.
Q: Quý công ty có cung cấp dịch vụ thiết kế?
A: Sau khi chọn mẫu mã nếu quý khách yêu cầu nhân viên thiết kế của chúng tôi sẽ lên thiết kế 2D hoặc 3D để giúp quý khách dễ hình dung về sản phẩm cuối cùng của mình.
Q: Chi phí vận chuyển?
A: Với các công trình tại Tp.HCM và Hà Nội chúng tôi cung cấp dịch vụ vận chuyển miễn phí tới chân công trình. Với các tỉnh và thành phố khác chúng tôi sẽ tính giá theo giá thực tể của nhà vận chuyển.
Q: Khi đặt hàng cần đặt dư bao nhiêu là đủ?
A: Thông thường dao động khoảng từ 10% đến 15% trên tổng số lượng tính toán. Việc này là cần thiết vì trong quá trình thi công sẽ cần cắt hoặc khoan, cũng như cần dự trữ số lượng tối thiểu cho việc thay thể nhỏ trong tương lai.
3. Các câu hỏi về ốp lát
-Lời khuyên đầu tiên: Trước khi bắt đầu quá trình ốp lát, hãy đảm bảo bề mặt ốp lát được chuẩn bị sẵn sàng, bằng phẳng và sạch sẽ.
-Các loại chất kết dính được khuyên dùng
Sử dụng các loại chất kết dính phù hợp là cần thiết để có được việc ốp lát đúng/chuẩn. Lựa chọn các loại chất kết dính dựa trên các tiêu chí sau
- loại bề mặt
- loại gạch + cỡ gạch
- bề mặt ốp lát (tường/sàn, trong nhà/ngoài trời)
- điều kiện thời tiết lúc thi công ốp lát
- thời gian chờ đợi để bề mặt ốp lát có thể sử dụng được
Với các loại gạch cỡ lớn ốp trên bề mặt có chiều cao hơn 3m cần được sử dụng các chất liệu chuyên dùng và hệ thống hỗ trợ để phù hợp với sức nặng của gạch, chiều cao ốp tường và điều kiện của nơi ốp.
-Các loại bột chà joint dành cho ốp & lát
Việc sử dụng loại bột chà joint phù hợp là cần thiết khi ốp lát. Dưới đây là các loại bột khuyên dùng theo tiêu chuẩn EN 13888.
- trong nhà (dành cho các công trinhg nhà ở dân dụng): Class CG2 - EN 13888
- bề mặt ướt (nhà tắm, hồ bơi) và ngoài trời: sử dụng các loại bột có độ hút nước thấp - Class CG2 W - EN 13888
- các khu vực thương mại: sử dụng các loại bột thích hợp với các đặc điểm chống trầy xước - Class CG2 Ar - EN 13888
- các bề mặt yêu cầu độ vệ sinh cao, và chống các hoá chất (nhà bếp, bệnh viện, siêu thị - Class RG - EN 13888).
4. Các câu hỏi về bảo dưỡng
-Bảo Dưỡng Định Kỳ: Chỉ nên sử dụng các loại chất tẩy rửa trung tính được khuyên dùng, tránh sử dụng các sản phẩm acid hoặc kiềm, hạn chế sử dụng các loại bàn chải sắt đặc biệt với các loại gạch bóng sẽ gây ra trầy xước hoặc bay mất độ bóng
-Với các loại bảo dưỡng đặc biệt có thể sử dụng các chất tẩy rửa phù hợp cho từng loại vết bẩn
5. Các Quy Tắc Tiêu Chuẩn
Bộ tiêu chuẩn dưới đây giải thích các thông số kỹ thuật và các dung sai cho phép theo tiêu chuẩn chung châu Âu EN 14411 và phù hợp với yêu cầu kỹ thuật tiêu chuẩn Việt Nam: TCVN 7745 - 2007
|
Đặc Tính Kỹ Thuật
|
Tiêu Chuẩn
|
Gạch porcelain tráng men
EN 1441 Annex G Group Bla
|
Gạch porcelain không tráng men
EN 1441 Annex G Group Bla
|
Gạch nung 01 lần
EN 1441 Annex K Group Bllb
|
Gạch tường
EN 1441 Annex L Group Blll
|
|
90
Trong size 10x10
|
90≤S≤410
Trong size 20x20
|
S>410
Từ size
> 25x25
|
90
Trong size 10x10
|
90≤S≤410
Trong size 20x20
|
S>410
Từ size >25x25
|
|
Kích cỡ
|
ISO 10545 – 2
|
± 1.0%
|
± 0.75%
|
± 0.6%
|
± 1.0%
|
± 0.75%
|
± 0.6%
|
± 1.0%
|
± 0.5%
|
|
Độ dày
|
ISO 10545 – 2
|
± 10%
|
± 5%
|
± 5%
|
± 10%
|
± 5%
|
± 5%
|
± 10%
|
± 0.6%
|
|
Độ thẳng cạnh
|
ISO 10545 – 2
|
± 0.5%
|
± 0.5%
|
± 0.5%
|
± 0.5%
|
± 0.5%
|
± 0.5%
|
± 0.5%
|
± 0.3%
|
|
Độ vuông góc
|
ISO 10545 – 2
|
± 0.6%
|
± 0.6%
|
± 0.6%
|
± 0.6%
|
± 0.6%
|
± 0.6%
|
± 0.6%
|
± 0.5%
|
|
Độ phẳng bề mặt
-Độ cong trung tâm
-Độ cong cạnh mép
-Vênh góc
|
ISO 10545 – 2
|
± 0.5%
|
± 0.5%
|
± 0.5%
|
± 0.5%
|
± 0.5%
|
± 0.5%
|
± 0.5%
|
± 0.5%
|
|
Thấm nước
|
ISO 10545 – 3
|
≤ .05%
|
≤ 0.5%
|
6% ≤ E ≤ 10%
|
> 10%
|
|
Độ bền uốn
|
ISO 10545 – 4
|
≥ 35N/mm2
|
≥ 35N/mm2
|
≥ 18N/mm2
|
≥ 15N/mm2 = ≤ 7.5 mm
≥ 12N/mm2 = ≤ 7.5 mm
|
|
Chống trầy xước sâu
|
ISO 10545 – 6
|
-
|
≤ 175mm3
|
-
|
-
|
|
Chống trầy xước
|
ISO 10545 – 7
|
Theo ghi chú của nhà SX
|
≤ 175mm3
|
Theo ghi chú của nhà SX
|
Theo ghi chú của nhà SX
|
|
Hệ số giãn nở nhiệt dài
|
ISO 10545 – 8
|
9x10-6K-1
|
9x10-6K-1
|
9x10-6K-1
|
9x10-6K-1
|
|
Chống shock nhiệt độ
|
ISO 10545 – 9
|
Có
|
Có
|
Có
|
Có
|
|
Chống rạn bề mặt
|
ISO 10545 – 11
|
-
|
-
|
Có
|
Có
|
|
Chống hóa chất
|
ISO 10545 – 13
|
Theo ghi chú của nhà SX
|
Theo ghi chú của nhà SX
|
Theo ghi chú của nhà SX
|
Theo ghi chú của nhà SX
|
|
Chống vết bẩn
|
ISO 10545 – 14
|
CLASSE 5
|
CLASSE 5
|
-
|
-
|
|
Chống đóng băng
|
ISO 10545 – 12
|
Có
|
Có
|
-
|
-
|
|
Chống trơn trượt
|
DIN 51097
DIN 51130
|
Theo ghi chú của nhà SX
|
Theo ghi chú của nhà SX
|
-
|
-
|
|
Hệ số ma xát tĩnh
|
ASTM C 1028
C.O.F. Dry ≥ 0.60
C.O.F. Wet ≥ 0.60
|
Theo ghi chú của nhà SX
|
Theo ghi chú của nhà SX
|
-
|
-
|
|
Hệ số ma xát động
|
B.C.R.A.
µ > 0.40
|
Theo ghi chú của nhà SX
|
Theo ghi chú của nhà SX
|
-
|
-
|
XX"> |